Bạch tật lê

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ

1. Tên khoa học: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.).

2. Họ: Tật lê (Zygophyllaceae).

3. Tên khác: Thích tật lê, Gai ma vương, Gai trống

4. Mô tả:

Dược liệu là quả do 5 phân quả xếp đối xứng toả tròn tạo thành, đường kính 7- 12 mm. Các phân quả phân cách nhau rõ rệt, có hình rìu nhỏ, dài 3 - 6 mm. Mỗi phân quả có 1 đôi gai dài ngắn khác nhau, mọc đối nhau. Mặt lưng quả màu lục hơi vàng nhô lên, có các gờ dọc; mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới màu trắng xám. Chất cứng, không mùi. Vị đắng, cay.

5. Phân bố:

Cây mọc hoang ở ven sông, biển một số tỉnh miền Nam nước ta.

6. Trồng trọt:

7. Bộ phận dùng:

Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.)

8. Thu hái, chế biến:

Thu hoạch vào mùa thu, khi quả chín, cắt cả cây, phơi khô, thu lấy quả, bỏ gai cứng.

Tật lê: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, trừ bỏ gai cứng còn sót, phơi khô.

Tật lê sao: Lấy Tật lê đã bỏ gai, sạch cho vào nồi, sao lửa nhỏ, cho đến khi màu hơi vàng là được, lấy ra phơi khô.

9. Thành phần hoá học:

Alcaloid, chất béo, tinh dầu

10. Công năng:

Bình can giải uất, hoạt huyết, khu phong, sáng mắt, ngừng ngứa

11. Công dụng:

Chữa đau mắt, nhức vùng mắt, làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, gầy yếu, súc miệng chữa loét miệng

12. Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: