Biến hóa - thổ tế tân

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ

THỔ TẾ TÂN

Asrum caudigerum Hance, 1881.

Họ: Mộc hương Aristolochiaceae

Bộ: Mộc hương Aristolochiales

Mô tả:

Cây thảo, sống nhiều năm, cao 20 - 25cm. Thân rễ tròn, có đốt, phân nhánh, mang nhiều rễ con. Lá mọc cách 2 - 5 lá cái, có cuống màu nâu tím, hơi có lông, phiến lá hơi dày, hình tim nhọn đầu, dài 11 - 14cm, rộng 8 - 10cm, mặt trên xanh thẫm, có nhiều đốm trắng, mặt dưới nhạt nhưng có lông dày hơn, mép nguyên. Hoa 1 - 3 cái, mọc riêng lẻ ở kẽ lá hay ở ngọn, cuống hoa ngắn, có lông, thường mọc rủ xuống, lá bắc 1 - 2 sớm rụng. Bao hoa màu vàng nhạt, có vạch nâu đỏ, chia thành 3 thùy hình bầu dục, đầu léo dài nhọn dần. Nhị 12, chỉ nhị ngắn, trung đới hình mác cong, vượt lên trên bao phấn. Vòi nhụ hình sống ngắn bằng 1/2 bao phấn, đỉnh tách ra thành 6 đầu nhụy. Quả phát triển trong bao hoa ồn tại, màu lục nhạt phới tím, có những đường lông dọc rõ. Hạt nhỏ, màu đen nhẵn.

Sinh học:

Mùa hoa tháng 3 - 5, mùa quả tháng 5 - 7. Tái sinh chồi vào mùa xuân. Có thể tách các nhánh con từ thân rễ để trồng.

Nơi sống và sinh thái:

Mọc ở hốc đa, ven suối, dưói tá rừng kín, thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao 1.300 - 1.600 m. Cây ưa bóng ẩm, thường mọc trên đất ẩm, nhiều mùn. Cây sống trong vùng có khí hậu mát quanh năm (núi cao).

Phân bố:

Việt Nam: Lào Cai (Sapa), Hà Giang (Đồng Văn, Mèo Vạc).

Thế Giới: Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Tứ Xuyên, Hồ Nam, Giang Tây, Phúc Kiến).

Giá trị:

Nguồn gen qúy hiếm. Rễ và thân rễ dùng làm thuốc ho, làm nóng khi bị lạnh.

Tình trạng:

Sẽ nguy cấp. Mức độ đe doạ: Bậc V. Do vùng phân bố bị hẹp, số lượng cá thể ít, dễ bị tàn phá.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

khảo sát lại các điểm phân bố trên để xác định nơi còn sót lại. khoanh bảo vệ từng vùng nhỏ hẹp. Cấm tàn phá, khai thác. Trồng lưu giữ gống tại 3 trại cây thuốc ở Lào Cai (Sapa), Vĩnh phúc (Tam Đảo) và Hà Giang (Đồng Văn, Phó Bảng).

 

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam - trang 60.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: