Huyết hư

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ
Là loại bệnh mà số lượng hồng cầu trong máu ít đi, dưới mức 4 triệu hồng cầu trong 1 ly khối máu. Trường hợp nặng chỉ còn hơn 1 triệu hồng cầu trong một ly khối máu. Chất lượng hồng cầu bị thay đổi: hồng cầu to ra, bé đi, thay hình dạng, mầu sắc sẫm lại hoặc nhạt đi. Thuộc loại Hư Lao của YHC...

Là loại bệnh mà số lượng hồng cầu trong máu ít đi, dưới mức 4 triệu hồng cầu trong 1 ly khối máu. Trường hợp nặng chỉ còn hơn 1 triệu hồng cầu trong một ly khối máu. Chất lượng hồng cầu bị thay đổi: hồng cầu to ra, bé đi, thay hình dạng, mầu sắc sẫm lại hoặc nhạt đi.

Thuộc loại Hư Lao của YHCT.

Nguyên nhân:

Do hai tạng Tâm và Tỳ suy yếu.

Triệu chứng: Da và niêm mạc trắng bệch, đánh trống ngực, làm việc chóng mệt, hoa mắt, chóng mặt, váng đầu, ù tai, có thể bị ngất. Phụ nữ thường kinh nguyệt không đều, ít hoặc không thấy kinh, lưỡi nhạt, rêu ít hoặc không rêu, mạch Hư, Nhược.

Điều trị:

Bổ huyết, dưỡng huyết, kiện Tỳ, dưỡng Tâm.

Một Số Bài Thuốc Tham Khảo

+ Kiện Tỳ Ôn Thận Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương): Đảng sâm, Bạch truật, Cam thảo, Trần bì, Thục địa, Nhục quế, Bổ cốt chỉ, Lộc giác phiến, Hoàng kỳ, Đương quy, A giao, Ba kích. Sắc, uống chung với Hồng sâm phấn 3g, Lộc nhung phấn 0,3g.

TD: Kiện Tỳ, ôn Thận, ích khí, sinh huyết. Trị thiếu máu không tái tạo, bần huyết.

Đã trị hơn 100 ca, đa số đều khỏi.

+ Sâm Kỳ Tiên Bổ Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương): Nhân sâm 6g, Hoàng kỳ 24g, Bổ cốt chỉ 15g, Tiên hạc thảo 24g. Sắc uống.

TD: Ích khí, bổ Thận, lương huyết, chỉ huyết. Trị thiếu máu mạn tính.

+ Lương Huyết Giải Độc Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương): Linh dương giác 1g (uống chung với thuốc sắc), Đơn bì, Bản lam căn đều 10g, Sinh địa, Tây thảo đều 24g, Hoàng cầm 6g, Thương nhĩ tử 12g, Tân di 9g, Tam thất, Hổ phách đều 2g (uống chung với nước thuốc).

TD: Tư âm, thanh nhiệt, lương huyết, giải độc. Trị thiếu máu cấp.

Đã trị 11 ca, kết hớp với truyền máu, truyền dịch. Kết quả khỏi hẳn.

+ Ích Huyết Thang (Thiên Gia Diệu Phương, q Hạ): Nhân sâm 6g (hoặc Đảng sâm 30g), Bạch truật, Quy bản giao (nấu chảy ra), A giao (nấu chảy), Trần bì, Mộc hương, Đương quy, Bạch thược, Cam thảo đều 9g, Nhục quế 3g, Long nhãn nhục 12g, Đại táo 10g. Sắc uống.

TD: Ôn bổ khí huyết, kiện Tỳ ích Thận. Trị thiếu máu (Tỳ Thận hao tổn, khí huyết bất túc).

Uống bài này 3-5 tháng, đa số đều có kết quả tốt.

+ Bát Trân Thang hợp Tam Giao Thang gia giảm (Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng): Tây đảng sâm, Thục địa, Tiên hạc thảo, Kê huyết đằng đều 30g, Bạch truật (sao), Đương quy, Lộc giác giao (hòa tan ra uống), S A giao (hòa tan ra uống), Quy bản giao (hòa tan ra uống) đều 15g, Hoàng kỳ (chích) 60g, Chích cam thảo, Mộc hương đều 6g, Phụ phiến 15 ~ 30g, Tam thất 5g. Sắc uống.

TD: Bổ khí dưỡng huyết, phù dương ích âm. Trị khí huyết suy yếu, âm dương đều hư, thiếu máu.

Từ 1974 – 1980 đã trị 18 ca, trong đó có 5 ca dùng thuốc chưa được nửa tháng thì tự chuyển sang viện khác, 13 ca còn lại kiên trì uống hai bài thuốc trên thì 11 ca khỏi hẳn, 2 ca chuyển biến tốt.

+ Ích Thận Song Bổ Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1987, 12): Hoàng kỳ 20g, Thái tử sâm, Đương quy, Thục địa, Câu kỷ tử, Ba kích, Tiên linh tỳ đều 15g, Bạch thược 20g, Bạch truật, Liên kiều, Sơn thù nhục đều 10g, Ngũ vị tử, Nhục quế, Hắc phụ tử đều 6g, A giao 3g (nấu chảy). Sắc uống.

TD: Tư Thận, tráng dương, ích huyết song bổ. Trị thiếu máu.

Đã trị 27 ca, khỏi hẳn 6, có tiến bộ 5, kết quả chậm 11, không hiệu quả 3, chết 2. Đạt tỉ lệ 81,5%.

Nếu bần huyết do Giun móc câu, châm có thể kết hợp với dùng thuốc xổ giun để làm giảm nhẹ các chứng da xanh, bụng đau, nôn mửa, biếng ăn. Châm tả huyệt Huyết hải, lưu kim 30 phút. Bổ Can du, Tỳ du, Vị du, trung quản, Chương môn, Túc tam lý, lưu kim 5 phút, ngày một lần trong 4 ngày liền, sau đó cứ một tuần hoặc hai tuần trị 1-2 lần, mỗi đợt 12 lần

popup

Số lượng:

Tổng tiền: