Đau viêm đại tràng

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ

       Đại tràng là cơ quan phụ trách việc tống cặn bã và khí độc xuống dưới rồi bài tiết ra ngoài cơ thể.  Khi độc khí giáng xuống bị trở ngại sẽ nghịch lên làm cho ngực bụng đầy tức, đại tiện táo, khó đi, hoặc phân nhỏ đi không thoải mái, .Thấp độc không được bài tiết hết ra ngoài sẽ sinh ra chứng đại tiện sống, nát, hoặc có nhầy, đau bụng trước khi đi ngoài, hoặc ăn lạ là bị đi ngoài. Tây y gọi là bệnh viêm đại tràng, viêm đại tràng co thắt... Nguyên nhân là do Tỳ Vị suy yếu nên khí trệ không thông. Bệnh này chỉ cần bổ tỳ hành khí là bệnh khỏi.
 

a- Triệu chứng:

- Khi đau người nóng lên, đau từng cơn giật là nhiệt.

- Đau liên miên âm ỉ, sợ lạnh là hàn.

Phân 3 loại:

1- Do can khí uất nghịch: Đau 1 hay 2 bên sườn hoặc đau ran cả ngực sườn, có cảm giác đầy tức đưa lên, khó chịu, nôn ọe, người cáu gắt, buồn bực.

2- Do đàm ẩm: Bộ sườn ngực đau tức, đau thì khát, ho đau nhấm nhói, bụng buồn bực.

3- Do ứ huyết: Sau khi bị thương, bị ngã, bị đánh sườn đau như xiên, đau ran ra ngực, lưng.

b- Pháp: Trị đau sườn do can khí uất nghịch thư can, hòa vị.

Trị đau sườn, ngực do đàm ẩm, điều khí tiêu đờm.

- Trị đau sườn, ngực do ứ huyết, điều khí hoạt huyết, thông kinh tán ứ.

d- Phương huyệt:

- Trị đau sườn, ngực do can khí uất nghịch, tà phạm tâm bào.

1- Thiên ứng (tả)

2- Nội quan (tả)

3- Túc tam lý (bình)

4- Dương lăng tuyền (tả)

5- Hành gian (tả)

Dùng thường xuyên các huyệt 1, 2, 4, 5.

- Trị đau sườn, ngực do đàm ẩm.

1- Thiên ứng (tả)

2- Chương môn (tả)

3- Trung quản

4- Phong long

Tất cả dùng thường xuyên

- Trị đau sườn, ngực do ứ huyết:

1- Thiên ứng (tả)

2- Cách du

3- Can du

4- Huyết hải

5- Dương lăng tuyền

Dùng thường xuyên có các huyệt số 1, 2, 4

e- Giải thích cách dùng huyệt:

Nội quan để thanh tâm, đồng thời sơ thông can khí để khỏi đau sườn,ngực.

Túc tam lý để hòa vị, hạ khí, giáng nghịch Dương lăng tuyền, Hành gian để thư can thông đờm cho khỏi đau, trong chứng đau do can khí uất nghịch.

Chương môn để sơ can, Trung quản, Phong long để hạ khí tiêu đờm cho khỏi đau sườn, ngực do ứ huyết, nếu vùng đau Thiên ứng nhỏ dùng 1 kim để châm, nếu rộng dùng 3 – 5 kim ( 1 ở giữa, 4 ở chung quanh ) châm từ ngoài hướng kim tụm vào trong.

Cách du, Huyết hải thì hoạt huyết giảm đau, Dương lăng tuyền để thông hoạt kinh Thiếu dương là kinh chính chủ quản vùng sườn khỏi đau.

Xoa bóp: Vuốt dọc xương sườn, bấm ấn các huyệt trên, có thể vuốt th êm dọc lưng các du huyệt.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: