Huyệt á môn

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ
Á MÔN (Yă Mén). Huyệt thứ 15 thuộc Mạch Đốc (GV 15). (Hội của mạch Đốc và mạch Dương duy) Tên gọi: Á (nghĩa là câm); Môn (nghĩa là cổng). Người xưa cho rằng người bị câm khi châm huyệt này sẽ nói được

Vị trí

Ở trong chân tóc gáy, chỗ lõm và mềm (Gíáp ất), chân tóc gáy lên 0,5 tấc (Đại thành). Nếu có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa gáy và trên chân tóc 0,5 tấc. Nếu không có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa gáy dưới huyệt Phong phủ 0,5 tấc phía dưới mỏm gai của đốt đội (đốt sống cổ 1).

Giải phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ bám gai hay cơ rối to, cơ thẳng sau đầu to, màng đội - trục sau, ống sống.

Thần kinh vận động cơ do ngành sau của dây thần kinh sống cổ trên và nhánh của dây sọ não số XI. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Huyệt á môn, chữa câm điếc, chua cam diec

Tác dụng
     - Tại chỗ: Đau vùng gáy.

     - Theo kinh: Đau cứng cột sống, chảy máu mũi không cầm. 

     - Toàn thân: Điên cuồng, mất tiếng đột ngột, câm , cứng lưỡi nói không rõ tiếng, lưỡi rụt, lưỡi teo.

   - Trị câm:

     Trong chứng câm dùng Á môn chữa lưỡi mềm, teo, nhẽo không nói được, Liêm tuyền chữa lưỡi to, cứng không nói              được. Thiên đột thông thanh quản để dễ phát thanh. Hợp cốc hạ nhiệt khai khiếu, Đản trung để bổ khí đồng thời cường          tráng cơ năng của tâm phế để xuất thanh, Thông lý là Lạc huyệt của Tâm dùng để khai tâm khiếu ra lưỡi cho dễ nói ra          tiếng: Bách hội thông tâm não.

Cách châm cứu

Châm thẳng, sâu 0,3-0,4 tấc, không cứu

Chú ý: Không châm sâu hoặc chếch lên trên vì phía trước là hành tủy, châm chạm vào

Hành tủy rất nguy hiểm, có thể gây ngừng hô hấp hoặc ngừng tim tức khắc.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: