Áp xe gan

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ

Áp-xe gan là một bệnh nặng, có thể gây tử vong với tỷ lệ cao. Tác nhân gây bệnh có thể là vi khuẩn, amíp, nấm. Đường lây bệnh có thể theo đường máu hay đường mật hoặc lây lan trực tiếp bởi các ổ nhiễm khuẩn lân cận trong ổ bụng.

Áp-xe gan thường do vi khuẩn đi theo đường máu tới gan hay do các ổ nhiễm khuẩn bên cạnh trong khoang phúc mạc. Áp-xe gan có thể chỉ là một ổ đơn độc, hoặc cũng có thể là nhiều ổ áp-xe.

Về mặt nguy hiểm thì áp-xe gan do vi trùng nguy hiểm hơn nhiều so với áp-xe gan do amib. Nếu áp-xe gan không được điều khi kịp thời, ổ mủ bị vỡ ra và gây viêm nhiễm toàn bộ ổ bụng (viêm phúc mạc), hậu quả sau đó có thể là choáng (sốc), hôn mê và tử vong. Có khi ổ mủ vỡ ra và ăn thông lên phổi, chèn ép lên tim gây ra khó thở & bội nhiễm nặng nề hơn.

Ở Việt Nam, đa số là loại áp xe gan do amip, áp xe gan – ống mật.

Theo YHCT:

Bệnh thuộc phạm vi chứng can cung

.

 Chẩn Đoán -  Phân Biệt

Các triệu chứng lâm sàng của áp-xe gan thường không đặc hiệu.

Đau là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất (90%), kế đến là sốt (87%), nôn ói (85%), sụt cân (45%).

Bệnh  có thể diễn tiến bán cấp hay cấp tính:

o     Diễn tiến bán cấp: BN đau âm ỉ hạ sườn phải, sốt nhẹ, chán ăn và sụt cân.

o     Diễn tiến cấp tính: BN đau hạ sườn phải ngày càng tăng, sốt, nôn ói và thường nhập viện trong vòng 10 ngày.

Phân biệt:

Để người bệnh nằm ngửa, đùi hơi co để làm giãn các cơ thành bụng, thầy thuốc ngồi bên phải, luồn tay trái vào vùng thắt lưng, bàn tay ngửa áp sát vào lưng để đẩy gan ra phía trước bụng khi gan to. Bàn tay phải đặt trên bụng, các ngón tay hơi chếch so với bờ sườn. Bảo người bệnh thở mạnh, có thể sờ thấy bờ dưới của gan.

+ Gan to nhưng mềm và đều đặn là do bệnh của tim.

+ Gan lổn nhổn, bờ sắc là gan bị xơ.

+ Gan lổn nhổn, bờ tù có thể là  áp xe gan đường mật và ứ mật.

+ Khối u cứng có thể là ung thư gan.

+ Khối u mềm có thể là  áp xe gan.

Sai lầm khi chẩn đoán phân biệt  áp xe gan hơi khó vì thường dựa theo các triệu chứng phụ và chẩn đoán:

. Thấy bệnh nhân sốt nên nghĩ đến sốt rét, phổi viêm.

. Thấy thể trạng suy kiệt nhanh nên nghĩ đến lao...

Trên lâm sàng bệnh thường diễn biến qua 3 giai đoạn:

 Điều Trị:

1- Giai Đoạn Nung Mủ:

Nguyên nhân: do Can uất hoá hoả hoặc huyết ứ hoá nhiệt, thấp nhiệt nung nấu, ngưng kết ở Can Đởm lâu ngày gây nên.

Chứng: Nóng lạnh thất thường, hạ sườn bên phải đau, ấn vào đau hơn, không muốn nằm nghiêng, miệng khô, tiểu vàng, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng trắng, mạch Huyền Hoạt. Giai đoạn này tương ứng với giai đoạn viêm của YHHĐ.

 Biện Chứng:Can Đởm có quan hệ Biểu Lý vì vậy tà độc nhập vào Can gây ra lúc nóng lúc lạnh. Can bệnh, khí cơ không thông, khí huyết bị ứ trệ làm tổn thương huyết lạc khiến cho hạ sườn bên phải đau, không nằm nghiêng được. Nhiệt tà làm hại tân dịch gây ra khát. Khí uất, huyết trệ, tam tiêu thuỷ đạo không thông gây ra nước tiểu vàng. Rêu lưỡi trắng, vàng, mạch Huyền Hoạt là dấu hiệu thấp nhiệt uất trệ ở Can.

 

Thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tán kết.

Sài hồ thanh can tán

Cam thảo

 

Sài hồ

 

Chi tử

 

Sinh địa

 

Hoàng liên

 

Thanh bì

 

Liên kiều

 

Xích thược

 

Long đởm thảo

 

 

 

 

 

 

 

Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 8-12g.

Gia Giảm: Hạ sườn phải đau: thêm Diên hồ sách, Mộc hương.

.Sốt: thêm Bồ công anh, Hạ khô thảo, Vương bất lưu hành.

.Táo bón thêm: Đại hoàng (sống), Mang tiêu.

2- Giai Đoạn Thành Mủ:

Nguyên nhân: do hoả độc mạnh, phần âm bị tổn thương, khí bị tiêu, huyết bị tổn hại gây nên.

Chứng: Lạnh run, sốt cao, ra mồ hôi, hông sườn đầy, đau, đau lan đến bụng dưới hoặc nách, vai, miệng khát, tâm phiền, muốn nôn, nôn, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch huyền Sác.

Biện Chứng: Tà chính giao tranh, mủ hình thành vì vậy gây ra rét run, sốt cao, ra mồ hôi. Tà khí ngăn trở ở kinh lạc, khí huyết bị ứ trệ, hoá thành mủ khiến cho Can tạng sưng trướng, hông sườn đau. Tạng và kinh Can bị uất trệ không thông gây ra đau lan xuống bụng dưới hoặc lên nách, vai. Nhiệt làm hại phần âm vì vậy gây ra khát, tâm phiền, nhiệt độc xâm nhập vào Vị. Lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác là dấu hiệu nhiệt độc thịnh.

Điều Trị: Thanh nhiệt, giải độc, khứ hủ, bài nùng.

Hoàng Liên Giải Độc Thang (Ngoại Đài Bí Yếu):

Chi tử

12

Hoàng cầm

12

Hoàng liên

12

Hoàng bá

8

 Sài hồ

 8

 Bại tương thảo

8

 Ngư tinh thảo

 20

Đông qua nhân

 8

Ý dĩ nhân

8

Đào nhân

8

       

Sắc uống.

* Gia Giảm:

. Nhiệt độc hoả thịnh xâm nhập vào Tâm bào gây ra hôn mê, nói cuồng: thêm Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hoàn hoặc Chí Bảo Đơn.

. Chính khí không thắng nổi tà khí, biểu hiện sắc mặt vàng, gầy ốm, tinh thần uỷ mị, mồ hôi tự ra: thêm Hoàng kỳ, Đảng sâm, Đương qui.

. Ho ói ra mủ, máu, áp xe bị vỡ: thêm Triết bối mẫu, Cát cánh.

. Tiêu ra mủ, máu: thêm Bạch đầu ông, Trần bì.

. Muốn nôn, nôn: thêm Tử diệp (lá Tía tô), Hoàng liên.

3- Giai Đoạn Tiềm Phục

Nguyên nhân: Do tà độc lâu ngày làm cho Vị âm bất túc, Tỳ dương hư tổn, khí huyết đều suy.

Triệu chứng: hạ sườn phải hơi đau, miệng hơi khô, lưỡi hồng, rêu lưỡi ít, mạch Tế Nhược.

Biện chứng: Tà độc nhập vào Can, làm cho khí huyết bị tổn hại, nhiệt làm tổn thương phần âm khiến cho khí huyết đều hư, khí âm bất túc biểu hiện bằng hông sườn bên phải đau, mỏi mệt không có sức, miệng khô, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Nhược.

Điều Trị : Ích khí, dưỡng huyết, giải độc.

Thánh Dũ Thang (Tỳ Vị Luận):

Bạch thược

30

Nhân sâm

30

Đương qui

20

Hoàng kỳ

20

Xuyên khung

30

Thục địa

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thêm Bại tương thảo 20g, Bồ công anh 30g.

Sắc uống

Gia Giảm:

. Lưỡi hồng, ít nước miếng: thêm Thiên hoa phấn, Ngọc trúc.

. Bụng dưới trướng: thêm Cốc tinh thảo,

Tiên liệu

+ Nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh sẽ phục hồi nhanh.

+ Nếu không điều trị đúng hoặc kịp thời, gan sẽ biến thành ổ mủ to, có khi chứa trên 2~3 lít mủ mầu sô cô la, tanh, không thối.

+ Bệnh nhân có thể cầm cự trong một thời gian khá dài nhưng sức khoẻ ngày càng suy kiệt.

+ Áp xe sẽ tiến triển và gây ra các biến chứng: rò vào cơ hoành, màng phổi, phổi, vỡ vào màng bụng, rất nguy hiểm, tử vong cao.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: