Động kinh

Thương hiệu: (Đang cập nhật ...) Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ
. YHCT gọi là : Dương giản phong, Điên giản, Giản chứng . Khi lên cơn, chủ yếu dùng các phương pháp : ¨ Khu đàm, ¨ Tức phong, ¨ Khai khiếu, ¨ Định giản để điều trị. Tuy nhiên, khi lên cơn, việc uống thuốc rất khó khăn, nên xử dụng phương pháp Châm Cứu hoặc bấm huyệt c...

. YHCT gọi là : Dương giản phong, Điên giản, Giản chứng

. Khi lên cơn, chủ yếu dùng các phương pháp :

¨ Khu  đàm,

¨ Tức phong,

¨ Khai khiếu,

¨ Định giản để điều trị.

Tuy nhiên, khi lên cơn, việc uống thuốc rất khó khăn, nên xử dụng phương pháp  Châm Cứu hoặc  bấm huyệt cho tỉnh rồi mới dùng thuốc sau.

. Khi lên cơn có thời gian cách quãng thì dựa theo chứng và mạch mà chọn dùng các phương pháp  sau :

·   Kiện Tỳ hóa đàm ,

·   Sơ Can giải uất,

·   Điều khí bổ huyết ,

·   Dưỡng Tâm bổ Thận... cho thích hợp.

 . Cần chú ý tránh kích thích tinh thần , không lao động quá sức.

Loại

Can Hỏa Đàm Nhiệt

Can Phong Đàm Trọc

Can Thận Âm Hư

Tỳ Vị Hư Nhược

Chứng

Trước khi lên cơn thường có chứng trạng chóng mặt, hoa mắt, ngực bứt rứt khó chịu.

Khi lên cơn, đột ngột ngã lăn ra, hàm răng nghiến chặt, 2 mắt rung giật, thở khò khè, sùi bọt mép.

Hàng ngày tính tình nóng nẩy, mất ngủ, ưu phiền , miệng đắng mà khô, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng , mạch Huyền Sác 

 

Trước khi lên cơn thường có chứng trạng chóng mặt, hoa mắt, ngực bứt rứt khó chịu.

Khi lên cơn, đột ngột ngã lăn ra, hàm răng nghiến chặt, 2 mắt rung giật, thở khò khè, sùi bọt mép.

Cơn có khi chỉ thoáng qua, có khi kéo dài.

Rêu lưỡi mỏng, nhớt, mạch Huyền Hoạt.  

Ngủ không yên, trí nhớ giảm, lưng mỏi yếu, chóng mặt, táo bón, chất lưỡi đỏ, mạch Tế Sác.

Tinh thần mỏi mệt, ăn kém, muốn ói, ói, tiêu chảy, gầy yếu, mặt kém tươi, chất lưỡi nhạt, mạch Nhu, Tế.

Điều Trị

 

Thanh Can, tả hỏa, hóa đàm, khai khiếu.

Khu phong, trừ đàm, trấn Tâm, khai khiếu. 

Tư bổ Can, Thận, tiềm dương, an thần .

Kiện Tỳ, hóa đàm, ích khí, dưỡng Tâm.

Phương Dược

Long Đởm Tả Can Thang  [4]

phối hợp với

Địch Đàm Thang [3] Gia Giảm.

Định Giản Hoàn

[3]

Đại Bổ Nguyên Tiễn Gia Giảm [1]

Lục Quân Tử Thang  [5]

thêm Biển đậu, Chỉ xác, Mạch nha, Thần khúc, Ý dĩ.

Châm Cứu

* Lúc Lên Cơn : Nhân trung ( Đc.26), Dũng tuyền  ( Th.1), Hợp cốc

( Đtr.4), Thái xung ( C.3), Hậu khê ( Ttr.2), Thân mạch ( Bq.62).

* Thời Kỳ Không Cơn : Phong Trì ( Đ.20), Thần môn ( 7), Nội quan (Tb.5) , Cưu vĩ ( Nh. 10), Dương lăng tuyền  ( Đ.34), Thái xung (C.3),  Phong long ( Vi.40), Thân mạch (Bq.62), Chiếu hải (Th.6), Bá hội (Đc.20), Tam âm giao (Ty.6) Yêu kỳ (Nk).   

+ Ghi Chú :

[1] Đại Bổ Nguyên Tiễn ( Cảnh Nhạc Toàn Thư) : Chích thảo 4g, Đỗ trọng 8g, Đương quy 8g, Hoài sơn 8g, Kỷ tử 8g, Nhân sâm 12g, Sơn thù 8g, Thục địa 20g.

[2] Địch Đàm Thang ( Tế Sinh Phương ) : Bán hạ 8g, Cam thảo 4g, Chỉ thực 8g, Đởm tinh 6g, Nhân sâm 8g, Phục linh 8g, Quất hồng 4g, Trúc nhự 6g, Xương bồ 8g. 

[3] Định Giản Hoàn ( Y Học Tâm Ngộ) : Bán hạ 8g, Bối mẫu 8g, Cam thảo 4g, Chu sa 4g, Cương tằm 6g, Đan sâm 8g, Đởm tinh 8g, Hổ phách 4g, Khương trấp 20ml, Mạch môn 8g, Phục linh 8g, Phục thần 8g, Thạch xương bồ 8g, Thiên ma 8g, Toàn yết 6g, Trần bì 6g, Trúc lịch 8g, Viễn chí 8g.

[4] Long Đởm Tả Can Thang ( Cục Phương) : Cam thảo 2g, Đương qui 8g, Chi tử 12g, Hoàng cầm 8g, Long đởm thảo 12g, Mộc thông 8g, Sài hồ 8g, Sinh địa 8g, Trạch tả 8g, Xa tiền tử 6g.

[5] Lục Quân Tử Thang ( Cục Phương) : Bạch linh 8g, Bạch truật 8g, Bán hạ 8g, Cam thảo 4g, Nhân sâm 8g, Trần bì 6g.

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

 
0936968864