Tác dụng phụ nguy hiểm của thuốc ức chế bơm proton-ppi

Thương hiệu: Y Dược NHH Loại: (Đang cập nhật ...)

Liên hệ

Thuốc PPI dùng lâu dài không an toàn như vốn nghĩ. Thuốc này nếu người bệnh sử dụng lâu dài sẽ bị những tác dụng phụ nguy hiểm liên quan đến các bệnh như: Trầm cảm, sa sút trí tuệ, gãy xương, viêm phổi... Hiểu Thuốc PPI, người bệnh cũng sẽ có những cẩn trọng cần thiết khi sử dụng thuốc có kết hợp với những thuốc khác lâu dài... Nên có sự theo dõi của bác sỹ, thầy thuốc.

Thuốc PPI dùng lâu dài không an toàn như vốn nghĩ. Thuốc này nếu người bệnh sử dụng lâu dài sẽ bị những tác dụng phụ nguy hiểm liên quan đến các bệnh như: Trầm cảm, sa sút trí tuệ, gãy xương, viêm phổi... Hiểu Thuốc PPI, người bệnh cũng sẽ có những cẩn trọng cần thiết khi sử dụng thuốc có kết hợp với những thuốc khác lâu dài... Nên có sự theo dõi của bác sỹ, thầy thuốc.

Một số loại thuốc PPI là sản phẩm OTC vì vậy dược sỹ, đặc biệt là dược sỹ trong cộng đồng cần nắm vững những lợi ích và nguy cơ để tư vấn giúp bệnh nhân đưa ra những quyết định đúng đắn để chăm sóc sức khỏe.

Theo GS. David Melzer, sử dụng Thuốc ức chế bơm Proton PPI lâu dài, để lại hậu quả lâu dài có liên quan đến nhiều bệnh: Trầm cảm, sa sút trí tuệ, gãy xương, viêm phổi, giảm canxi-magie, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, có tương tác với thuốc khác...

1. Tìm hiểu thuốc PPI

Thuốc PPI được viết tắt của cụm từ Proton Pump Inhibitor với tên phổ biến là Thuốc ức chế bơm proton

Thuốc PPI là nhóm thuốc ức chế bơm proton, có khả năng làm giảm việc sản xuất axit bằng cách ngăn chặn enzyme trong thành dạ dày sản sinh acid.

Acid chính là nguyên nhân trực tiếp gây nên hầu hết các vết loét trong thực quản, dạ dày và tá tràng,…

Việc sử dụng thuốc PPI có tác dụng giảm lượng acid, giúp hệ tiêu hóa được chữa lành các vết thương và vận hành được tốt hơn.

2. Danh sách thuốc ức chế bơm proton PPI

Thuốc trị đau dạ dày PPI được chia thành 6 nhóm thuốc chính như sau:

– Esomeprazole

– Rabeprazole

– Pantoprazole

– Lansoprazole

– Omeprazole

– Dexlansoprazole

Trong mỗi nhóm thuốc sẽ được sử dụng trong từng trường hợp nhất định và có sự hướng dẫn của bác sỹ điều trị. 

3. Giải mã tác dụng phụ của Thuốc PPI

Thuốc PPI không an toàn như trước đây vỗn nghĩ

Tác giả nghiên cứu, GS. David Melzer, thuộc Đại học Exeter, cho biết: “Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ viêm phổi cao hơn ở người già được điều trị PPI trong hai năm”.

Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh mọi người không nên ngừng dùng bất kì thuốc PPI nào được kê đơn khi chưa thảo luận với bác sĩ, và nói thêm rằng thuốc có thể giúp ngăn ngừa chảy máu nguy hiểm ở những người bị loét dạ dày.

Tuy nhiên, GS. Melzer nói thêm: “Nghiên cứu của chúng tôi bổ sung thêm bằng chứng ngày càng tăng cho thấy các PPI không an toàn như trước đây vỗn nghĩ, mặc dù chúng vẫn là nhóm thuốc rất hữu ích cho một số nhóm bệnh nhân”.

Các nhà nghiên cứu đã phân tích 150.100 người trên 60 tuổi, một nửa trong số đó đã dùng PPI trong ít nhất một năm.

Kết quả nghiên cứu được công bố trên tờ Journal of the American Geriatrics Society.

Tác dụng phụ nguy hiểm của Thuốc PPI

* Thuốc PPI có thể gây trầm cảm

- Nghiên cứu công bố tháng trước gợi ý rằng PPI có thể gây trầm cảm.

- Những người bị bệnh này nhiều khả năng sử dụng PPI mỗi ngày hơn đáng kể.

- Mặc dù chưa rõ tại sao lại có mối liên quan này, song các nhà nghiên cứu tin rằng PPI có thể làm thay đổi cấu trúc của vi khuẩn ruột.

- Nghiên cứu trước đây đã gợi ý mối liên quan giữa hệ vi sinh vật và sức khỏe tâm thần của con người.

Kết quả càng chỉ ra rằng các PPI như pantoprazole và lansoprazol đặc biệt liên quan đến trầm cảm.

Các nhà nghiên cứu, từ Bệnh viện Đa khoa Cựu chiến binh Đài Bắc, đề xuất cần nghiên cứu sâu hơn về mối liên quan giữa nhóm thuốc này với các rối loạn sức khỏe tâm thần, và nói thêm rằng các bác sĩ nên tiếp tục kê đơn PPI khi cần thiết.

* Giảm hấp thu canxi và magie

Giảm hấp thu canxi: Thuốc PPI làm giảm môi trường axít nên muối canxi khó chuyển thành ion canxi (Ca 2+) để cơ thể hấp thu. Nghiên cứu đa trung tâm về loãng xương Nga cho thấy, việc dùng PPI có liên quan đến giảm mật độ xương, đặc biệt là xương hông, cổ  xương đùi, dù sự giảm này không xảy ra đột ngột.

Những nghiên cứu trước đó cũng cho thấy, người dùng PPI liều cao có nguy cơ gãy xương cao hơn người dùng liều thấp, dùng trên 1 năm có nguy cơ cao về gãy xương.

Tháng 4/2013, Cơ quan quản lý thuốc Canada yêu cầu: người có nguy cơ loãng xương chỉ dùng PPI theo phác đồ ngắn ngày với liều thấp nhất có hiệu lực. Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) cũng có khuyến cáo tương tự: nếu dùng PPI thì nên kết hợp dùng canxicitrat vì dạng canxi này có thể hấp thu trong môi trường axít yếu.

* Giảm hấp thu magie: 

Tháng 3/2011, FDA cảnh báo, dùng PPI dài ngày gây giảm magie-máu. Báo cáo về phản ứng không có lợi thuộc FDA cho biết có 1% số người dùng PPI dài ngày bị giảm magie-máu đến mức có triệu chứng lâm sàng như: co giật, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, co cơ kiểu tetany, có thể dẫn đến tử vong.

Việc dùng PPI đồng thời với thuốc lợi tiểu làm tăng 55% sự giảm magie-máu so với người chỉ dùng PPI.

Vì vậy, cần kiểm tra magie-máu trước và định kỳ khi dùng PPI. Nếu giảm magie-máu có triệu chứng lâm sàng rõ, phải bù magie bằng cách tiêm hay uống, phải ngừng dùng PPI thay bằng nhóm thuốc khác.

* Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

Năm 2012, FDA đã ban hành một văn bản chi tiết về mối liên hệ giữa C.difficile gây tiêu chảy với việc dùng PPI, đưa ra cảnh báo: cần cảnh giác khi người dùng PPI bị tiêu chảy do C.difficile kéo dài. Hướng dẫn của Hội Tiêu hóa Mỹ (2013) cũng nêu rõ: cần thận trọng dùng PPI cho người có nguy cơ nhiễm C.difficile.

Tăng viêm phổi mắc phải cộng đồng: các nghiên cứu (2012 – 2013) cho biết, người dùng PPI ngắn ngày làm tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng lên 2,23 lần so với người không dùng. Tuy nhiên, việc dùng dài ngày có làm tăng cao nguy cơ này không thì chưa thống nhất. Hội Tiêu hóa Mỹ cho rằng mỗi năm tại Mỹ, riêng omeprazol có 65,7 triệu đơn được kê, vì vậy, cần cảnh giác với việc PPI làm tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng là cần thiết.

* Gây tương tác thuốc

Tương tác với các kháng viêm không steroid: các PPI làm giảm tiết axít đồng thời cũng làm giảm tạm thời chất bảo vệ dạ dày (gastrin). Các kháng viêm không steroid do ức chế cyclo-oxydase-1 nên làm giảm tiết các chất bảo vệ dạ dày. Không nên dùng kháng viêm không steroid khi dùng PPI. Khi cơ thể đã quen dùng PPI liều cao thì không giảm liều nhanh hay ngừng PPI đột ngột.

Tương tác với các thuốc chống tập kết tiểu cầu: sau hội chứng mạch vành cấp, người bệnh được cho dùng kháng tập kết tiểu cầu (aspirin, clopidogrel), đồng thời cho dùng thêm PPI nhằm ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do dùng kháng tập kết tiểu cầu. Tuy nhiên, người ta thấy ở những người dùng kháng tập kết tiểu cầu clopidogrel có dùng cùng kèm PPI có các bệnh tim mạch thứ cấp cao hơn có ý nghĩa thống kê so với người không dùng kèm PPI.

Nguyên nhân là do PPI trực tiếp làm giảm sự ức chế kết dính tiểu cầu hoặc cản trở tác dụng của clopidogrel tại gan thành các chất có hoạt tính ức chế tập kết tiểu cầu. Từ đó, khuyến cáo: giữa PPI và kháng tập kết tiểu cầu thực sự có sự tương tác.

Tương tác thuốc này đều nguy hiểm. Người bệnh cần cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc, dưới sự theo dõi của bác sỹ, thầy thuốc.

- Tổng hợp Dân trí và Blog sức khỏe -

P/S: Để tìm hiểu phương pháp chữa bệnh viêm loét dạ dày tốt nhất, Quý khách vui lòng liên hệ tới PKBĐY Nguyễn Hữu Hách, Hotline: 01239.968.864.

Chúc Quý khách mạnh khỏe và an lạc!

popup

Số lượng:

Tổng tiền: